Hotline: 0913.842.499 | Liên hệ quảng cáo: 06.969.4582 | Email: tapchitrian@gmail.com

Gương vượt khó

Xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ Sơn (Nghệ An): Phát huy nội lực để giảm nghèo bền vững?

Cập nhật lúc 15:22 01/11/2019

Hữu Kiệm là một xã miền núi khó khăn, cách trung tâm huyện Kỳ Sơn (Nghệ An) 7 km, dân số trên 90% là người dân tộc thiểu số gồm: Thái 50%, Khơ Mú 40%, Kinh 9.9% và Mông 0,1%. Là xã miền núi thuộc miền tây xứ Nghệ nên việc phát triển kinh tế xã hội gặp vô vàn khó khăn, nội lực trong nhân dân còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao chiếm tới 27,9%.

Hộ bà Vi Thị Đức- bản Na Chảo, xã Hữu Kiệm, là hộ nghèo của xã nhận hỗ trợ bò giống từ cán bộ, giáo viên, công nhân viên Trường PT DTNT THCS Kỳ Sơn ngày 25/10/2019

Ngoài việc được hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước, các hộ nghèo còn được xã và các tổ chức quan tâm giúp đỡ thường xuyên để phát triển kinh tế ổn định và nâng cao thu nhập.

Song song với việc phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, Chính quyền xã còn tích cực giúp người dân xoá đói giảm nghèo một cách bền vững bằng những việc làm thiết thực.

Trong thời gian vừa qua Đảng ủy, UBND, UBMTTQ VN xã Hữu Kiệm luôn chủ động phối hợp, kêu gọi các tổ chức đứng chân trên địa bàn huyện Kỳ Sơn chung tay cùng với Đảng bộ, Chính quyền xã thực hiện nhiều chương trình ý nghĩa giúp đỡ các gia đình chính sách, gia đình hộ nghèo ở các bản của xã như: Trao tặng con giống, hỗ trợ tiền xây nhà ổn định cuộc sống…..

Ngày 31/10/2019 hộ ông Vi Văn Tiến, bản Na Lượng 2 nhận bò hỗ trợ từ Chi Cục Thống kê huyện Kỳ Sơn để phát triển kinh tế

Cụ thể: Trong ngày 31/10/2019, tại bản Na Lượng 2, đại diện Chi Cục Thống kê huyện Kỳ Sơn đã hỗ trợ bò giống địa phương cho hộ Vi Văn Tiến. Đại diện Chi bộ Trường Mầm Non Hữu Kiệm đã hỗ trợ bò giống địa phương cho hộ bà Lộc Thị Xuyên.

Đại diện Chi bộ Trường Mầm Non Hữu Kiệm đã hỗ trợ bò giống địa phương cho hộ bà Lộc Thị Xuyên bản Na Lượng 1 ngày 31/10/2019

Cũng trong các ngày 25/10/2019 và 31/10/2019, tại bản Na Chảo và Đỉnh Sơn 2, xã Hữu Kiệm, đại diện cán bộ, giáo viên, công nhân viên Trường PT DTNT THCS Kỳ Sơn đã tổ chức trao tặng bò giống cho hộ gia đình bà Vi Thị Đức là hộ nghèo của xã và đại diện Chi bộ Kho bạc NN huyện Kỳ Sơn đã tổ chức trao tặng bò giống cho hộ gia đình ông Vi Văn Mơ và hỗ trợ tiền làm nhà cho hộ gia đình ông Moong Văn Đăm.

Đại diện Chi bộ Ban Phát triển nông thôn và miền núi huyện Kỳ Sơn trao tặng bò giống cho hộ gia đỉnh ông Lương Văn Niếu bản Na Chảo ngày 28/10/2019.

Từ việc hỗ trợ bò giống của các cơ quan, đơn vị sẽ tạo điều kiện cho các gia đình phát triển chăn nuôi, từng bước vươn lên thoát nghèo, cùng với xã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

Ngoài việc hỗ trợ bò giống, tiền xây nhà cho các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo. Đảng bộ, Chính quyền xã  luôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động trong quần chúng nhân dân có ý thức tự vươn lên từ nội lực và bằng những nguồn vốn hỗ trợ ban đầu, không trông chờ ỷ lại.

Đối với  cán bộ, đảng viên được quán triệt sâu sắc về công tác giảm nghèo nên  luôn ý thức được tầm quan trọng của việc xoá đói giảm nghèo. Từ đó việc bám bản, hướng dẫn phương thức canh tác mới  cho nhân dân các bản lao động sản xuất được duy trì thường xuyên cùng với đó là tìm hướng đi mới phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương.

Từ những cách làm hay, triển khai thiết thực nên công tác bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá riêng của các dân tộc nơi đây được chú trọng, các lễ hội phong tục tốt được gìn giữ, các hủ tục lạc hậu được vận động xoá bỏ nhằm hướng tới cuộc sống văn hoá văn minh.

Từ những việc làm thiết thực, cụ thể, sáng tạo của Đảng bộ, Chín quyền xã, tương lại gần Hữu kiệm sẽ từng bước giảm nghèo bền vững và vươn lên thoát nghèo.

Ngày 02/9/2016 Thủ thướng Chính phủ đã ký quyết định số : 1722/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020

2. Mục tiêu của Chương trình:

a) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra.

b) Mục tiêu cụ thể

- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1% - 1,5%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm 3% - 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

- Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần);

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo;

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trường.

c) Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2020

- Phấn đấu 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; 30% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; 20 - 30% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh trên địa bàn các huyện, xã, thôn thuộc Chương trình phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân:

+ Từ 80% - 90% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

+ Từ 70% - 80% thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

+ Từ 60% - 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, từ 80% - 90% trạm y tế cấp xã có đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

+ 100% xã có mạng lưới trường mầm non, phổ thông, trung tâm học tập cộng đồng đủ để đáp ứng nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn nông thôn mới;

+ 75% hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

+ Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 75% - 80% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hằng năm.

- Thu nhập của hộ gia đình tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tăng 20% - 25%/năm; bình quân mỗi năm có ít nhất 15% hộ gia đình tham gia dự án thoát nghèo, cận nghèo.

- Hỗ trợ đào tạo nghề và giáo dục định hướng cho khoảng 20.000 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số, trong đó từ 60% - 70% lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, bản được tập huấn kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia; xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng.

- 100% cán bộ cấp xã làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động; 50% các xã nghèo có điểm thông tin, tuyên truyền cổ động ngoài trời; có 100 huyện và khoảng 600 xã được trang bị bộ phương tiện tác nghiệp tuyên truyền cổ động; thiết lập ít nhất 20 cụm thông tin cơ sở tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương.

- 90% các hộ dân thuộc địa bàn huyện nghèo, xã nghèo được tiếp cận, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất; tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các hình thức báo chí, các xuất bản phẩm và các sản phẩm truyền thông khác; Hỗ trợ phương tiện nghe - xem cho khoảng 10.000 hộ nghèo sống tại các đảo xa bờ; hộ nghèo thuộc các dân tộc rất ít người; hộ nghèo sống tại các xã đặc biệt khó khăn.

3. Đối tượng và phạm vi thực hiện của Chương trình

a) Đối tượng:

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên phạm vi cả nước; ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, phụ nữ thuộc hộ nghèo;

- Người dân và cộng đồng trên địa bàn các huyện nghèo, xã nghèo;

- Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã an toàn khu, xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;

- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.

b) Phạm vi thực hiện:

Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên nguồn lực của Chương trình đầu tư cho huyện nghèo, xã nghèo (xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu) và thôn, bản đặc biệt khó khăn.

4. Thời gian thực hiện Chương trình: từ năm 2016 đến năm 2020.

5. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình:

Tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 48.397 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:

- Ngân sách trung ương: 41.449 tỷ đồng (vốn đầu tư: 29.698 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 11.751 tỷ đồng);

- Ngân sách địa phương: 4.848 tỷ đồng (vốn đầu tư: 3.452 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 1.396 tỷ đồng).

- Vốn huy động hợp pháp khác: 2.100 tỷ đồng.

6. Các dự án thành phần của Chương trình:

a) Dự án 1: Chương trình 30a

- Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo

+ Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo.

+ Đối tượng: Các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

+ Nội dung hỗ trợ:

. Đường giao thông từ huyện đến trung tâm các xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã;

. Công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm trạm chuyển tiếp phát thanh xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, khu thể thao xã, thôn, bản, ấp;

. Công trình y tế đạt chuẩn;

. Công trình giáo dục đạt chuẩn;

. Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân;

. Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi;

. Các loại công trình hạ tầng khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi;

. Duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng cơ sở trên địa bàn các huyện nghèo.

+ Phân công thực hiện:

. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án;

. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.

+ Vốn và nguồn vốn:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện: 18.745 tỷ đồng, trong đó:

. Ngân sách trung ương: 14.917 tỷ đồng (Vốn đầu tư phát triển: 14.085 tỷ đồng; Vốn sự nghiệp: 832 tỷ đồng);

. Ngân sách địa phương: 2.928 tỷ đồng (Vốn đầu tư phát triển: 2.600 tỷ đồng; Vốn sự nghiệp: 328 tỷ đồng);

. Vốn huy động hợp pháp khác: 900 tỷ đồng.

- Tiểu dự án 2. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

+ Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

+ Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

+ Nội dung hỗ trợ:

. Đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh;

. Công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất;

. Công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao;

. Trạm y tế đạt chuẩn;

. Trường, lớp học đạt chuẩn;

. Bến cá, bờ bao chống triều cường, kè, công trình thủy lợi, trạm bơm cấp nước biển cho nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối;

. Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân;

. Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi;

Lập Văn

Chia sẻ:

Bình chọn: (0 Lượt bình chọn)

Ý kiến bạn đọc (0)

Các tin khác