Hotline: 0913.842.499 | Liên hệ quảng cáo: 06.969.4582 | Email: tapchitrian@gmail.com

Tìm kiếm, quy tập

Đã xác định được danh tính 17 liệt sĩ đặc công trong mộ tập thể đơn vị Tiểu đoàn 404 QK5

Cập nhật lúc 18:24 06/06/2020

(ĐTTA) – Ngày 4 và 5/6 Tạp chí điện tử Tri Ân đã đăng 2 bài viết về tìm kiếm và an táng hài cốt 17 chiến sĩ thuộc Tiểu đoàn đặc công 404 trong trận đánh vào cứ điểm sân bay Khâm Đức. Các danh tính của các liệt sĩ nay đã được xác định. Tạp chí điện tử Tri Ân thông báo để mọi người biết và thông báo tới gia đình các liệt sĩ.

Vào giữa tháng 5/2020, công tác tìm kiếm mộ chung của các liệt sĩ đặc công được Cơ quan Quân sự huyện Phước Sơn triển khai, với sự hỗ trợ tích cực từ các cựu binh Mỹ trong việc xác định vị trí mộ chung tại khu vực sân bay Khâm Đức.
 
Đến chiều 1/6/2020, lực lượng tìm kiếm đã phát hiện một số mảnh xương ống và nhiều mẫu vật như dây thắt lưng, dây dù,… nằm ở độ sâu từ 3-5m. Chiều 3/6, công tác tìm kiếm hài cốt của 17 liệt sĩ đặc công được hoàn thành.
 
Sáng 5/6/2020, tại Nghĩa trang liệt sĩ huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam đã diễn ra Lễ truy điệu và an táng hài cốt 17 liệt sĩ thuộc Tiểu đoàn đặc công 404, Quân khu 5 hy sinh tại sân bay Khâm Đức.
 
 
Quang cảnh lễ truy điệu và an táng 17 liệt sĩ
 
Sau đây là danh tính của 17 liệt sĩ đặc công đã hi sinh:
 
1: Lê Quý Quỳnh, 1928, Tiểu đoàn phó (Quảng Phú, Quảng Trạch, Quảng Bình).
 
2: Tạ Thiên Trì ,1945, Trợ lý tác huấn (Phổ Cường, Đức Phổ, Quảng Ngãi).
 
3: Nguyễn Văn Tiến, 1939, Chính trị viên (Đồng Quang, Quốc Oai, Hà Tây).
 
4: Nguyễn Ánh Dương, 1950, Trung đội trưởng (Quang Phục, Tiên Lãng, Hải Phòng).
 
5: Vũ Quang Đặc, 1941, Trung đội trưởng (Cổ Thành, Chí Linh, Hải Dương).
 
6: Vũ Văn Bỉnh, 1949, Tiểu đội trưởng (Thuỷ Xuân Tiên, Chương Mỹ, Hà Tây).
 
7: Hoàng Văn Mão, 1950, Tiểu đội trưởng (An Khang, Yên Sơn, Tuyên Quang).
 
8: Đinh Quang Cừ, 1950, Tiểu đội trưởng (Hợp Hòa, Sơn Dương, Tuyên Quang).
 
9: Lê Ngọc Anh, 1950, Hạ sĩ (Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên).
 
10: Đỗ Tiến Vũ, 1951, Tiểu đội phó (Thăng Long, Đông Hưng, Thái Bình).
 
11: Nguyễn Văn Quế, 1951, Hạ sĩ (Tân Hưng, Văn Lâm, Hưng Yên).
 
12: Nguyễn Trọng Thế, 1950, Hạ Sĩ (Hòa Thành, Yên Thành, Nghệ An).
 
13: Đỗ Như Lợi, 1950, Hạ sĩ (Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên).
 
14: Chu Văn Sừu, 1952 Binh nhất Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên.
 
15: Nguyễn Công Soi, 1952, Binh nhất (Hồng Lĩnh, Hưng Hà, Thái Bình).
 
16: Nguyễn Văn Lữ, 1952, Binh nhất (Hồng Lĩnh, Hưng Hà, Thái Bình).
 
17: Nguyễn Văn Ứng, 1951, Hạ sĩ (Quế Nham, Tân Yên, Bắc Giang).
 
Đây là các chiến sĩ đã hy sinh trong trận đánh vào căn cứ sân bay Khâm Đức rạng sáng ngày 5/8/1970. Mong các anh yên nghỉ. Hồn của các anh đã hóa thành sông núi, hòa vào đất mẹ.
 
Hướng Dương

Chia sẻ:

Bình chọn: (0 Lượt bình chọn)

Ý kiến bạn đọc (0)

Các tin khác